TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN KHUYẾN - TP. HCM


 
IndexIndex  PortalPortal  CalendarCalendar  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng Nhập  
Latest topics
Thống Kê
Hiện có 1 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 1 Khách viếng thăm

Không

Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 30 người, vào ngày Tue Oct 18, 2011 10:44 pm
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Top posters
phannguyenquoctu
 
Admin
 
Le_Viet
 
Thọ Nguyễn Đắc-A1-2009
 
mycomputer
 
VanVu-A1-09
 
QuanTrung-A1-0609
 
hongnhung
 
nguyenthoduong
 
MinhHoang-A1-09
 
Statistics
Diễn Đàn hiện có 162 thành viên
Chúng ta cùng chào mừng thành viên mới đăng ký: columbiacollegeSc

Tổng số bài viết đã gửi vào diễn đàn là 1776 in 612 subjects

Share | 
 

 Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 590
Join date : 18/10/2011

Bài gửiTiêu đề: Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT   Sat Apr 06, 2013 11:06 pm

Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT môn ngữ văn

CÔ HOÀNG THỊ THU HIỀN - GIÁO VIÊN MÔN VĂN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG, TP.HCM | 01/04/2013 11:49 (GMT + 7)

TTO - Kỳ thi tốt nghiệp và đại học sắp tới, muốn làm bài thi môn văn được tốt, ngoài việc nắm vững kíến thức, các em cần phải biết kỹ năng làm bài, phân tích tác phẩm theo thể loại. Muốn làm tốt điều đó, hãy lưu ý những điều sau đây.

* Phần mở bài bao giờ cũng phải giới thiệu chung về tác giả, nội dung sáng tác, phong cách nghệ thuật, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, chủ đề tác phẩm. Nếu có phần mở bài riêng thì phần này sẽ được đẩy xuống phần đầu tiên của thân bài.

(Ví dụ: giới thiệu về bài thơ Sóng: Xuân Quỳnh là một nhà thơ nữ xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại. Thơ của Xuân Quỳnh là tiếng nói của tâm hồn người phụ nữ đầy trắc ẩn và luôn da diết với hạnh phúc đời thường/ Bài thơ Sóng được sáng tác năm 1967 tại biển Diêm Điền, bài thơ rất tiêu biểu cho phong cách thơ của Xuân Quỳnh hồn hậu, tự nhiên, đằm thắm, chân thành/ Sóng là lời tự bạch chân thành, tha thiết và sâu sắc của trái tim người con gái đang yêu, khi yêu trạng thái tâm lý của người con gái có bao nhiêu biểu hiện thì soi vào bài thơ Sóng ta thấy có bấy nhiêu biểu hiện: từ trạng thái đối cực đến nỗi nhớ mong chờ đợi và khát vọng vươn tới một tình yêu vĩnh hằng)

* Phần thân bài chú ý phân tích theo đặc điểm thể loại.

Về văn xuôi

1. Phải làm nổi bật được đặc điểm của nhân vật trên các phương diện: ngoại hình, tính cách, tâm trạng, số phận.

(Ngoại hình của nhân vật người đàn bà và người đàn ông trong Chiếc thuyền ngoài xa, của nhân vật Chiến - những đứa con trong gia đình - ngoại hình bao giờ cũng góp phần thể hiện tính cách, số phận và thành phần xuất thân của nhân vật. Về tính cách, Tnú: dũng cảm gan dạ, kiên cường, bất khuất, yêu nước nồng nàn, căm thù giặc sâu sắc, người đàn bà: cam chịu nhẫn nhục, giàu lòng vị tha và đức hi sinh, thấu hiểu sâu sắc lẽ đời. Về tâm trạng - thường đi theo trục thời gian - tâm trạng của nhân vật Tràng: khi ở trên phố, khi nhặt vợ, khi đưa về nhà và sau khi đưa vợ về nhà; tâm trạng của nhân vật thị: trước khi là vợ nhặt, khi là vợ nhặt, sau khi là vợ nhặt; diễn biến tâm trạng của Mỵ trong đêm tình mùa xuân và khi cứu A Phủ. Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật bao giờ cũng chú ý làm rõ tính cách số phận của nhân vật. Về số phận, kết thúc tác phẩm nhân vật có kết cục như thế nào. Sống trong bạo hành dã man của người chồng, hay một tương lai tươi sáng hé mở cho vợ chồng anh Tràng với hình ảnh đoàn người đói với lá cờ đỏ đi phá kho thóc của Nhật.

- Sau khi phân tích phải đánh giá về nhân vật: đại diện cho tầng lớp nào, thể hiện ý đồ gì của tác giả và giá trị gì của tư tưởng của tác phẩm.

Dù phân tích ở mức độ nào, một đoạn văn, một nhân vật hay một chi tiết nghệ thuật, khi phân tích xong đều phải đúc kết được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm.

2. Những biểu hiện của giá trị hiện thực và nhân đạo

- Nói lên nỗi khổ đau của con người: bị bóc lột về vật chất, bị chà đạp về tinh thần, bị tước đoạt sự sống, hạnh phúc...

(Nỗi đau khổ của con người: Vợ chồng A Phủ là nỗi khổ bị bóc lột, bị đọa đày, Mỵ và A Phủ đều là nạn nhân của nhà Thống Lí: một người là con dâu gạt nợ, một người là con ở gạt nợ, bị bóc lột sức lao động đến kiệt quệ, làm việc quần quật như trâu ngựa, làm thân phận tôi đòi đến mãn kiếp không ngóc đầu lên được. Vợ nhặt là nạn đói khủng khiếp, thân phận con người bị coi như cỏ rác, đói đến mức những chuyện thiêng liêng hệ trọng của đời người trở thành chuyện giản đơn, người ta có thể nhặt vợ ở ngoài đường mang về; là sự chịu đựng đau đớn của người đàn bà trước sự tàn bạo của người chồng, đánh vợ mà như đánh kẻ thù truyền kiếp trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa)

- Tố cáo giai cấp thống trị và xã hội thối nát - nguyên nhân dẫn đến sự đau khổ bất hạnh của con người.

(Sự tàn ác dã man của cha con thống lí Pá Tra, bóc lột sức lao của người dân lao động đến kiệt cùng, coi mạng người như cỏ rác - Vợ chồng A Phủ. Vợ nhặt - tố cáo nạn bạo hành trong gia đình, sự tàn bạo của người chồng vũ phu, sự đói nghèo sau chiến tranh - Chiếc thuyền ngoài xa)

- Ngợi ca vẻ đẹp của con người: vẻ đẹp ngoại hình, vẻ đẹp tâm hồn, vẻ đẹp về tài năng, nhân cách.

(Ở A Phủ là một thân hình cao lớn có sức lao động hơn người "như một con trâu tốt trong nhà", là sự hồn nhiên trẻ trung yêu đời "ngày tết chỉ có một cái vòng vía ở cổ vẫn đi chơi", là sự dám đánh lại con nhà quan mà không sợ bị đánh hay phạt vạ; ở Mỵ là sự tài hoa, xinh đẹp, hiếu thảo, là sự tiềm tàng sức phản kháng mãnh liệt như than hồng được ủ kín trong tro không bao giờ bị dập tắt; ở người đàn bà là sự cảm thông cho sự vất vả, cực nhọc của người chồng trong cuộc mưu sinh, là sự hi sinh hết mực, sống cho con chứ không phải cho mình; ở bà cụ Tứ là sự thương yêu cảm thông chia sẻ "người ta có gặp bước khó khăn đói khổ này người ta mới lấy đến con mình và con mình mới có được vợ" - là sự an ủi động viên vun đắp lo lắng cho tương lai con.

- Thái độ cảm thông của nhà văn đối với nỗi bất hạnh của nhân vật.

(Đó là sự quan tâm, chia sẻ của Nguyễn Minh Châu với những người phụ nữ làng chài nơi vùng biển vắng, họ phải vất vả cực nhọc lam lũ trong cuộc vật lộn với sóng gió cuộc đời và sóng gió biển khơi - Chiếc thuyền ngoài xa. Với Tô Hoài đó là sự ấm ức tức tưởi như hòa cùng nỗi lòng thổn thức của nhân vật, dường như mỗi lần Mỵ rơi vào đau khổ là mỗi lần Tô Hoài cùng khóc với Mỵ, nhà văn tin vào sức sống bất diệt của con người không bao giờ bị dập tắt - Vợ chồng A Phủ)

- Đề cao khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của con người, hướng nhân vật đến một tương lai tươi sáng.

(Nhà văn nói lên nguyện vọng đau đáu thiết tha muốn được vươn lên làm người, muốn sống một cuộc sống cho ra sống, sự phản kháng lại cái xã hội áp bức bóc lột, phản kháng lại thực tại đen tối để tìm đến tự do và hạnh phúc - Vợ chồng A Phủ. Khao khát vươn lên cái thảm đạm để mà vui mà hi vọng của người dân ngụ cư, Kim Lân đã khẳng định sự bất diệt của khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của con người trong mọi hoàn cảnh - Vợ nhặt)

3. Bên cạnh giá tri nội dung tư tưởng của tác phẩm, cần phải phân tích những phương tiện nghệ thuật để biểu đạt nội dung đó:

- Tình huống truyện (tình huống éo le độc đáo trong Vợ nhặt, tình huống nhận thức và phát hiện trong Chiếc thuyền ngoài xa, tình huống lựa chọn có tính chất bi kịch trong Chữ người tử tù, tình huống dữ dội đột ngột bất ngờ trong Rừng xà nu) .

- Cách xây dựng nhân vật: miêu tả ngoại hình, tính cách, phân tích diễn biến tâm lý (ngoại hình cao lớn, lam lũ của người đàn bà, ngoại hình dữ tợn của người đàn ông - Chiếc thuyền ngoài xa; ngoại hình khật khưỡng của Tràng trong mỗi chiều hôm chạng vạng, ngoại hình lọng khọng của bà cụ Tứ - Vợ nhặt; diễn biến tâm lý của Mỵ trong đêm tình mùa xuân và khi cứu A Phủ, diễn biến tâm lý của bà cụ Tứ khi Tràng dẫn vợ về nhà).

- Ngôn ngữ tác phẩm: mang dấu ấn vùng miền nào, có đặc điểm gì, ngôn ngữ đó góp phần như thế nào trong việc làm nên giọng văn của tác giả (ngôn ngữ mang đậm sắc thái miền núi - Rừng xà nu; ngôn ngữ đậm sắc thái Nam bộ - Những đứa con trong gia đình; đậm sắc thái Bắc bộ - Vợ nhặt).

- Bút pháp được sử dụng chủ yếu trong thiên truyện: sử thi, lãng mạn, miêu tả, hiện thực, trào phúng, đối lập (sử thi, lãng mạng - Rừng xà nu, Những đứa con trong gia đình - hiện thực lãng mạn - Vợ nhặt, Vợ chồng A Phủ - hiện thực trào phúng - Hạnh phúc của một tang gia - vừa hiện thực lãng mạn lại vừa tương phản đối lập - Vợ nhặt).

- Giọng kể: theo ngôi thứ mấy - thứ nhất hay thứ ba - lạnh lùng hay cảm xúc khách quan hay theo cảm xúc chủ quan, theo trình tự thời gian hay là đảo ngược - quá khứ, hiện tại , quá khứ gần quá khứ xa - mỗi ngôi kể sẽ có một tác dụng riêng tạo nên sự sinh động của câu chuyện ("Chiếc thuyền ngoài xa " kể theo ngôi thứ ba , nhưng cũng có những lúc tác giả để cho nhân vật kể chuyện mình theo ngôi thứ nhất; "Vợ nhặt", "Vợ chồng A Phủ" theo ngôi thứ ba , "Rừng xà nu " ngôi kể là một nhân vật trong truyện - cụ Mết ).

* Về thơ

Chú ý khai thác những yếu tố nghệ thuật thường được sử dụng trong thơ:

1. Thể loại thơ ( "Sóng" thể thơ năm chữ ngắt nhịp đa dạng có tác dụng diễn tả một cách sâu sắc sự chuyển hóa đa dạng, phong phú của những con sóng, " Đất nước" thể thơ tự do không bị gò bó về mặt câu chữ tuôn theo mạch cảm xúc, "Đàn ghi ta" thể thơ tự do những câu thơ dài ngắn khác nhau chữ cái đầu dòng không viết hoa sự đổi mới cách tân về nghệ thuật của Thanh Thảo, "Việt Bắc" thể thơ lục bát đậm tính dân tộc, phù hợp với giọng điệu trữ tình thương mến góp phần gợi lên sự da diết trong buổi chia ly. "Đất nước" thể thơ tự do không bị gò bó về câu chữ vần điệu thể hiện sự phóng túng trong cảm xúc).

2 . Các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, phép đối, từ láy, từ trường nghĩa...

3. Ngắt nhịp, phối thanh, gieo vần, hình ảnh

(Dốc lên/khúc khuỷu /dốc/ thăm thẳm

Nhịp thơ từ 3/4 gãy thành 2//2/1/2, câu thơ có tới 5/7 thanh trắc, hai cặp từ láy có tác dụng diễn tả: những cái dốc như dựng đứng trước mặt, lên đến tận trời cao, hơi thở nặng nhọc dồn dập của người leo núi, những con đường khúc khuỷu cheo leo...)

4. Hình tượng thơ (Hình tượng sóng, hình tượng đàn ghita của Lorca, hình tượng Lorca, hình tượng người chiến sĩ Tây Tiến, hình tượng đất nước...)

5. Sau khi phân tích xong phải chú ý nêu lên cảm xúc, cái tôi trữ tình của nhà thơ qua bài thơ, đoạn thơ (Sự ngưỡng mộ tài năng và thương tiếc cho số phận nghiệt ngã của Lorca - Đàn ghita của Lorca - cái tôi mãnh liệt sôi nổi nhưng cũng rất giàu nữ tính của tâm hồn của người phụ nữ hồn hậu và khao khát hạnh phúc - "Sóng" của Xuân Quỳnh)

* Các bước làm một bài văn nghị luận xã hội

1. Về tư tưởng đạo lý :

- Giới thiệu vấn đề

- Giải thích khái niệm

- Bàn luận: lý do - biểu hiện - ý nghĩa

- Thái độ đối lập

- Nâng cao đánh giá

- Bài học nhận thức và hành động

2. Về một hiện tượng xã hội

- Giới thiệu vấn đề

- Giải thích khái niệm

- Phân tích thực trạng - hậu quả

- Tìm nguyên nhân

- Biện pháp khắc phục

- Bài học nhận thức và hành động cho bản thân

+ Khi làm bài các em có thể thay đổi thứ tự các bước, nhưng không nên bỏ bất cứ bước nào.

3. Về dẫn chứng

- Trong bài văn nghị luận dẫn chứng rất quan trọng, dẫn chứng hay, xác đáng cũng giống như nụ cười làm sáng bừng khuôn mặt. Dẫn chứng phải tiêu biểu, cụ thể, chính xác, toàn diện, vừa đủ. Trong bài văn nghị luận xã hội nên hạn chế lấy dẫn chứng trong tác phẩm văn học.

- Dẫn chứng cần có độ khái quát chỉ chắt lọc những điều cơ bản nhất, tránh tình trạng sa vào kể lại dẫn chứng.

Một yếu tố khác cũng quan trọng là chữ viết phải rõ ràng, cẩn thận sẽ giúp người đọc có thiện cảm hơn với bài viết của mình.

Chúc các em làm bài thi môn văn thật tốt và đạt kết quả như mong đợi .

Cô HOÀNG THỊ THU HIỀN - giáo viên môn văn Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP.HCM

http://tuoitre.vn/Giao-duc/540623/huong-dan-on-thi-tot-nghiep-thpt-mon-ngu-van.html
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://yeunguyenkhuyen.forumvi.com
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 590
Join date : 18/10/2011

Bài gửiTiêu đề: Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT môn sinh học   Sat Apr 06, 2013 11:10 pm

Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT môn sinh học

THẦY NGUYỂN QUANG MINH - TỔ TRƯỞNG TỔ SINH, TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ, TP.HCM | 31/03/2013 13:22 (GMT + 7)

TTO - Bắt đầu từ hôm nay (31-3), để giúp thí sinh ôn tập tốt chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT sắp tới, TTO sẽ lần lượt đăng hướng dẫn ôn thi các môn. Mời bạn đọc đón xem.

Môn sinh học

I) Cách học bài: Không nên học thuộc lòng mà nên học hiểu những nội dung chính của từng bài/chương từ 1-2 lần, sau đó xếp sách lại và lấy quyển tập trắng để ghi lại dàn ý chính của bài đó (nếu quên thì lật sách ra xem lại).

- Sau đó các em tự trả lời những câu hỏi ở sách giáo khoa và sách bài tập. Nếu câu nào không trả lời được hoặc không tự tin thì hãy xem lại nội dung của bài đó kỹ hơn 1 lần nữa; nếu cần có thể trao đổi với các bạn hoặc thầy cô để hiểu kỹ hơn (với những câu có sự góp ý của thầy cô và bạn bè thì nên ghi lại).

- Học lần lượt từng bài trong chương như vậy cho đến khi hết 1 chương thì tổng kết chương đó bằng dàn bài tổng quát của chương và hãy tìm ra mối liên hệ của các bài qua những đặc điểm: khái niệm, nguyên nhân, cơ chế, vai trò, chức năng…

Ví dụ: chương quy luật di truyền

+ Khi học bài quy luật của Men-đen thì các em phải hiểu thế nào là mỗi gen quy định 1 tính trạng, nằm trên 1 NST khác nhau và sự di truyền của tính trạng đó như thế nào. Hiểu bảng công thức tổng quát của sách để làm bài tập.

+ Đến bài quy luật Liên kết gen và hoán vị gen thì phải hiểu thế nào là liên kết gen? Thế nào là liên kết gen hoàn toàn, thế nào là liên kết gen không hoàn toàn (hoán vị gen)? Liên kết gen hoàn toàn và hoán vị gen khác nhau như thế nào? Sự khác nhau này đã dẫn đến kết quả gì? Hoán vị gen và liên kết gen hoàn toàn có ý nghĩa như thế nào đối với di truyền, tiến hóa và chọn giống? Các em phải chú ý đến trường hợp hoán vị gen vì nó có sự xuất hiện tỉ lệ của giao tử liên kết, giao tử hoán vị và tần số hoán vị gen (cần phải hiểu thật kỹ chỗ này vì nếu không các em sẽ rất khó khăn khi làm bài tập dạng này).

+ Đến bài Tương tác gen, phải hiểu thế nào là nhiều gen quy định 1 tính trạng? Kết quả của những kiểu tương tác đã cho ra những tỉ lệ kiểu hình nào? So sánh các kiểu tương tác đó để thấy được đặc điểm của từng kiểu tương tác và vai trò của các gen không alen? Ngoài ra cũng cần phải hiểu thế nào là gen đa hiệu?

+ Đến bài Di truyền liên kết với giới tính thì phải hiểu đặc điểm và chức năng của cặp NST giới tính? Cơ chế di truyền của gen trên NST giới tính (chú ý trường hợp gen trên NST giới tính X không có alen trên Y)? Hiểu thế nào là lai thuận nghịch và kết quả của lai thuận nghịch đối với gen trên NST X khác như thế nào đối với gen trên NST thường.

+ Đến bài Di truyền ngoài nhân thì phải giải thích được tại sao kết quả lai thuận nghịch khác nhau nhưng gen không nằm trên NST giới tính? Phải hiểu được những đặc điểm di truyền do gen ngoài nhân quy định.

+ Đến bài Ảnh hưởng của ngoại cảnh lên kiểu gen và kiểu hình thì các em phải hiểu được mềm dẻo kiểu hình (thường biến) là gì? Đặc điểm của thường biến? Phải hiểu thế nào là mức phản ứng và đặc điểm của nó? Mối quan hệ giữa kiểu gen-kiểu hình-môi trường trong sản xuất và chăn nuôi.

+ Sau khi đã học hết các bài trong chương, hãy tóm tắt lại những ý chính cần nhớ và tìm những điểm giống nhau, khác nhau của từng quy luật để rút ra kết luận. Sau đó hãy trả lời các câu hỏi cũng như làm các bài tập của chương, chỗ nào khó không hiểu thì đánh dấu để trao đổi lại với bạn bè hoặc thầy cô.

- Sau khi đã học hết lý thuyết trong sách giáo khoa, cần ôn lại thì có thể nhìn vào cuốn tập đã ghi chép dàn ý lúc đầu để nhớ lại 1 cách tổng quát của từng bài hoặc từng chương.

II) Cách làm bài trắc nghiệm

- Nên làm từ trên xuống dưới theo nguyên tắc câu hỏi dễ làm trước, riêng câu bài tập nếu thấy dễ thì các em cần phải cẩn thận kẻo bị đánh lừa.

Ví dụ 1 đề thi đã cho câu như thế này: Có 3 tế bào sinh tinh của 1 cá thể có KG AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là:

A) 8 B) 6 C) 12 D) 4

Đây là 1 câu bài tập không khó nhưng nếu em nào không chú ý đến chữ “có 3 tế bào sinh tinh” và không hiểu rõ về cơ chế giảm phân của 1 tế bào sinh tinh thì sẽ chọn ngay đáp án là 8 (đáp án đúng phải là 6).

Ví dụ 1 câu khác: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi 1 số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch polynuclêotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN là:

A) 4 B) 6 C) 5 D) 3

Ở câu này rất nhiều em sẽ chọn đáp án là 4, đây là đáp án sai vì các em không để ý đến chữ “tổng hợp được 112 mạch polynuclêotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào”. Câu này rất dễ nhưng vì các em không hiểu rõ cơ chế nhân đôi của ADN và quá vội vàng nên đã chọn sai đáp án (đáp án đúng là 3).

- Sau khi đã làm hết câu dễ thì làm đến câu khó và cũng làm theo thứ tự từ trên xuống. Đối với những câu mà các em cho là khó thì khi đọc qua nên gạch dưới những từ mà các em không hiểu và sau đó tập trung suy nghĩ (nhưng lưu ý không được suy nghĩ quá 1 phút). Nếu đến 1 phút mà vẫn chưa nghĩ ra thì nên bỏ qua câu đó để làm câu khác, khi nào còn thời gian sẽ quay lại câu đó.

- Nếu gần hết giờ mà vẫn chưa nghĩ ra đáp án của những câu khó thì các em nên chọn những đáp án có tính chất may rủi, tránh bỏ trống đáp án.

III) Những điều cần lưu ý

1) Về lý thuyết:

+ Phải học hiểu những bài trong sách giáo khoa do Bộ Giáo dục-đào tạo ban hành

+ Cần phải xem qua từng bài của cả 2 quyển sách nâng cao và cơ bản vì nó có thể bổ sung kiến thức giúp các em hiểu rõ bài hơn

+ Không được bỏ qua những bài đọc thêm trong sách giáo khoa

+ Nếu có thời gian thì đọc thêm tài liệu qua các sách tham khảo hoặc qua Internet

+ Không học dồn mà hãy phân chia thời gian học sao cho hợp lý

+ Cần tham khảo qua cấu trúc đề thi của bộ để có thể biết được phần nào quan trọng mà có sự phân bố trong cách học cho hợp lý

2) Về bài tập:

+ Rèn luyện kỹ năng tính toán bằng máy tính cho thật nhanh

+ Không nên học thuộc công thức và cách giải bài mẫu mà phải hiểu bài đó tại sao phải làm như vậy thì mới ra được kết quả

+ Cần rèn luyện nhiều các dạng toán quy luật di truyền, vì phần này chắc chắn sẽ có trong đề thi và đa số các em đều cho là khó

+ Cần phải rèn luyện thêm các dạng toán tính xác suất, dạng toán có tổ hợp chết hoặc giao tử không thụ tinh

+ Những dạng toán đề thi cho thường không khó và rất cơ bản (nhưng có gài câu chữ) nên không cần phải tìm những dạng toán lạ và quá khó sẽ làm các em bối rối và lo lắng

+ Nên tham khảo đề thi của những năm trước và làm thử, nó sẽ tạo cho các em sự tự tin và biết được những hạn chế của mình để khắc phục.

Thầy NGUYỂN QUANG MINH - tổ trưởng tổ sinh, Trường THPT Nguyễn Công Trứ, TP.HCM

http://tuoitre.vn/Giao-duc/540622/huong-dan-on-thi-tot-nghiep-thpt-mon-sinh-hoc.html
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://yeunguyenkhuyen.forumvi.com
 
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN KHUYẾN - TP. HCM :: HỌC TẬP (TOÁN LÝ HÓA VĂN SINH SỬ ĐỊA NGOẠI NGỮ GIÁO DỤC CÔNG DÂN... ) :: PHƯƠNG PHÁP HỌC, PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO-
Chuyển đến